• Về Bluecare
  • Đặt dịch vụ
  • Trở thành Bluecarer
  • Liên hệ

Điều dưỡng Bluecare

Đồng hành cùng Điều dưỡng viên

  • Trang chủ
  • Dịch vụ Bluecare
    • Chăm sóc Mẹ & Bé
      • Tắm bé sơ sinh
      • Thông tắc tia sữa
      • Tắm bé + Khám sàng lọc
      • Chăm sóc mẹ sau sinh
      • Kích sữa tại nhà
      • Tắm bé + Chăm sóc mẹ sau sinh
    • Chăm sóc – Điều dưỡng
      • Chăm sóc bệnh nhân tại nhà
      • Chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện
      • Chăm sóc người già tại nhà
    • Thủ thuật điều dưỡng
      • Đặt Sonde dạ dày
      • Đặt Sonde tiểu
      • Cắt chỉ thẩm mỹ
      • Chạy khí dung tại nhà
      • Thụt tháo đại tràng
      • Hút rửa đờm dãi cho trẻ nhỏ
      • Hút đờm dãi cho người trưởng thành
      • Hút đờm dãi cho người cao tuổi
      • Tắm rửa cho bệnh nhân tại giường
    • Phục hồi chức năng
      • PHCN sau phẫu thuật
      • PHCN sau tai biết
      • PHCN bại não ở trẻ
      • PHCN sau tai nạn
      • PHCN cho người bị bại liệt
      • PHCN chấn thương thể thao
    • Châm cứu – Bấm huyệt
      • Châm cứu – Bấm huyệt
      • Xoa bóp – Bấm huyệt
      • Châm cứu – Tác động cột sống
      • Bấm huyệt – Tác động cột sống
    • Đặt lịch khám
    • Tiêm chủng Vắc-xin
  • Kỹ thuật điều dưỡng
  • Kế hoạch chăm sóc
  • Kiến thức y học
    • CẤP CỨU
    • TAI BIẾN
    • Chống nhiễm khuẩn
  • Video
  • Phục hồi chức năng
  • BÀI VIẾT ẢNH
Home » Kế hoạch chăm sóc » Kế hoạch chăm sóc sản phụ sau sinh thường

Kế hoạch chăm sóc sản phụ sau sinh thường

29 Tháng Mười Một, 2021 29 Tháng Mười Một, 2021 Thúy Nga 0 Comment

Kế hoạch chăm sóc sản phụ sau sinh thường

Thay đổi về sinh lý của sản phụ thời kì sau đẻ và chăm sóc

Sinh lý thời kỳ sau đẻ

Ngày đầu sau đẻ:

– Khối cầu an toàn: xuất hiện trong vòng 2 giờ đầu sau đẻ

– Sự co bóp của tử cung.

– Tắc mạch sinh lý ở diện rau bám

– Huyết âm đạo ra nhiều

– Tiết sữa non

– Rét run sau đẻ

Tuần đầu sau đẻ:

– Sự co hồi tử cung

– Sự co bóp tử cung.

– Sản dịch.

– Xuống sữa và tiết sữa thực sự.

– Vết khâu tần sinh môn (nếu có) đau và có thể sưng nề gây khó khăn cho sản phụ trong việc đi lại, vệ sinh, chăm sóc con,…

– Sự thay đổi về trọng lượng cơ thể.

– Đại tiểu tiện có thể bị rối loạn.

Sáu tuần sau đẻ:

– Sự co hồi tử cung và sự co bóp tử cung trong những ngày đầu.

– Sản dịch và dịch âm đạo trong những ngày sau.

– Tiết sữa nhiều và đều đặn.

– Vết sẹo tầng sinh môn (nếu có).

– Sự thay đổi về trọng lượng cơ thể.

– Đại tiểu tiện có thể bị rối loạn.

Mách mẹ cách chăm sóc vết mổ sau sinh nhanh lành nhất

Bản thân sản phụ

Ngày đầu sau đẻ:

– Mệt mỏi, rét run sau đẻ.

– Đau (bụng, tầng sinh môn).

– Máu ra âm đạo nhiều: lo lắng, hoảng sợ, lúng túng,…

– Khó khăn trong việc tự chăm sóc và chăm sóc con.

– Tiết sữa non.

– Bí đại, tiểu tiện.

– Vui sướng, phấn khởi nếu cuộc đẻ an toàn, trẻ khoẻ mạnh. Lo lắng, hoảng sợ, buồn rầu nếu cuộc đẻ khó khăn hoặc trẻ yếu, không phù hợp với ý muốn.

Tuần đầu sau đẻ:

– Mệt mỏi có thể kéo dài.

– Đau (bụng, tầng sinh môn ).

– Sản dịch ra nhiều, kéo dài: lo lắng, hoảng sợ, lúng túng,…

– Khó khăn trong việc tự chăm sóc và chăm sóc con.

– Khó khăn trong việc tiết sữa và cho con bú.

– Bí đại, tiểu tiện

Sáu tuần sau đẻ:

– Mệt mỏi có thể kéo dài.

– Đau bụng

– Lo lắng vì có kinh non

– Khó khăn trong việc tự chăm sóc và chăm sóc con.

– Khó khăn trong việc tiết sữa và cho con bú.

– Bí đại, tiểu tiện.

– Các nhu cầu về KHHGĐ.

CHĂM SÓC :

Chăm sóc bà mẹ thời kỳ sau đẻ

Ngày đầu sau đẻ:

– Cho sản phụ nằm nghỉ tại phòng đẻ trong 6 giờ đầu sau đẻ. Sau đó đưa sản phụ về phòng sau đẻ.

– Theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp, co hồi tử cung, máu ra âm đạo 15 – 30p/lần trong 2 giờ đầu, 1h/lần trong những giờ sau.

– Cho trẻ nằm cạnh mẹ.

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ cho con bú, cách chăm sóc vú.

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ ăn uống.

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ thay băng vệ sinh.

– Hướng dẫn cách tự theo dõi khối cầu an toàn và sự co hồi tử cung sau đẻ. Nếu thấy tử cung mềm, cần tự xoa nhẹ trên thành bụng để kích thích tử cung co lại.

– Hướng dẫn người mẹ cách chăm sóc trẻ, theo dõi chảy máu rốn và các dấu hiệu bất thường khác ở trẻ: không khóc, không thở, tím tái, không bú,…

– Hướng dẫn cách tự nhận biết các dấu hiệu bất thường: đau bụng, chảy máu nhiều, nhức đầu, chóng mặt, choáng, khó thở, mệt lả, mót rặn, bí đái,…

Tuần đầu sau đẻ:

– Cho sản phụ nằm nghỉ tại phòng sau đẻ.

– Theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp, co hồi tử cung, sản dịch 2 lần/ngày.

– Cho trẻ nằm cạnh mẹ.

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ cho con bú, cách chăm sóc vú: rửa đầu vú trước và sau khi cho trẻ bú, bú từng bên, vắt hết sữa thừa,…

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ ăn uống: ăn đủ chất, no, uống nước đầy đủ, tránh kiêng khem vô lý.

– Đảm bảo cho bà mẹ ngủ đầy đủ.

– Hướng dẫn cách mặc: mặc rộng rãi, sạch sẽ, đủ ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè.

– Hướng dẫn cách tắm rửa, vệ sinh thân thể: nên tắm rửa hàng ngày bằng nước ấm, tắm bằng dội nước, tránh ngâm mình.

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ thay băng vệ sinh. Vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày: 3lần/ngày bằng nước đun sôi để nguội.

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ chăm sóc vết khâu tầng sinh môn (nếu có): sau mỗi lần đại tiểu tiện phải rửa sạch âm hộ, thấm khô, cắt chỉ ngày thứ năm sau đẻ, nếu có nhiễm khuẩn thì phải cắt chỉ sớm.

– Hướng dẫn cách tự theo dõi sự co hồi tử cung sau đẻ. Nếu thấy tử cung mềm, cần tự xoa nhẹ trên thành bụng để kích thích tử cung co lại.

– Hướng dẫn người mẹ cách chăm sóc trẻ, theo dõi chảy máu rốn và các dấu hiệu bất thường khác ở trẻ: không khóc, không thở, tím tái, không bú,…

– Hướng dẫn cách tự nhận biết các dấu hiệu bất thường: đau bụng, chảy máu nhiều, nhức đầu, chóng mặt, choáng, khó thở, mệt lả, mót rặn, bí đái,…

Sáu tuần sau đẻ:

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ cách tự theo dõi toàn trạng mạch, huyết áp, co hồi tử cung, sản dịch hàng ngày.

– Cho trẻ nằm cạnh mẹ.

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ cho con bú, cách chăm sóc vú (như trên).

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ ăn uống (như trên).

– Hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, làm việc, vận động và giao hợp: ngủ đủ, vận động nhẹ nhàng, tập thể dục nhẹ nhàng, có thể giao hợp sau 6 tuần sau đẻ, nên áp dụng các biện pháp tránh thai thích hợp

– Hướng dẫn và tư vấn về các biện pháp tránh thai.

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ thay băng vệ sinh.

– Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ chăm sóc vết khâu tầng sinh môn (như trên).

– Hướng dẫn cách tự theo dõi sự co hồi tử cung sau đẻ. Nếu thấy tử cung mềm, cần tự xoa nhẹ trên thành bụng để kích thích tử cung co lại.

– Hướng dẫn người mẹ cách chăm sóc trẻ, theo dõi các dấu hiệu bất thường ở trẻ: không khóc, không thở, tím tái, không bú,…

– Hướng dẫn cách tự nhận biết các dấu hiệu bất thường (như trên).

Mục đích các chăm sóc thời kỳ sau đẻ

– Giúp phục hồi sức khoẻ cho bà mẹ nhanh chóng.

– Làm tử cung co chắc hơn, giảm mất máu.

– Giảm các biến động không có lợi cho bà mẹ (rét run, bí đái,…).

– Giúp sự xuống sữa nhanh hơn, gây tăng tiết oxytocin nội sinh, làm tử cung co tốt hơn, tăng tình cảm mẹ con.

– Giảm nguy cơ bị các tai biến trong thời kỳ sau đẻ (chảy máu, nhiễm khuẩn,…).

– Chuẩn bị cho người mẹ một cách tốt nhất cho việc chăm sóc cho bản thân và đứa trẻ sau này.

– Đảm bảo một cách tích cực cho bà mẹ trong việc chăm sóc cho bản thân và đứa trẻ. Xem xét tất cả những lo lắng hoặc sợ hãi của bà mẹ,…

– Tạo môi trường và bầu không khí thoải mái cho bà mẹ khi chăm sóc, theo dõi và tư vấn, hướng dẫn.

– Cho bà mẹ nằm đầu thấp trong 2 giờ đầu sau đẻ nếu không có chỉ định khác của bác sĩ. Đảm bảo giấc ngủ, hướng dẫn vận động nhẹ sau 6 giờ.

Xin phép trước khi làm bất cứ động tác nào và phải thông báo kết quả thăm khám cho bà mẹ.

– Nếu phát hiện các bất thường ở bà mẹ và trẻ, thông báo ngay cho bác sĩ.

CÁC BIẾN CỐ DỄ GẶP TRONG THỜI KỲ SAU ĐẺ

Ngay sau đẻ

– Shock (choáng): do đau, mất máu, gắng sức trong quá trình đẻ, do các bệnh lý có sẵn,…

– Chảy máu: do đờ tử cung, sót rau, chấn thương đường sinh dục khi đẻ,…

– Chấn thương đường sinh dục khi đẻ: rách tầng sinh môn, âm đạo, cổ tử cung, máu tụ đường sinh dục,…

– Cách can thiệp: theo dõi sát, phát hiện sớm những bất thường, thông báo cho bác sỹ.

Những ngày sau đẻ

– Thiếu máu: do mất máu, ăn uống kém, nhiễm khuẩn,…

– Nhiễm khuẩn: ở tầng sinh môn, âm đạo, chỗ khâu các vết cắt hoặc rách của bộ phận sinh dục, nhiễm khuẩn ở tử cung, phần phụ,…

– Sót rau: gây chảy máu, nhiễm khuẩn.

– Các bệnh lý tại vú.

– Cách can thiệp: theo dõi sát, phát hiện sớm những bất thường, thông báo cho bác sĩ.

🎯#BLUECARE_PARTER-ỨNG DỤNG NHẬN LỊCH #CHĂM_SÓC_BỆNH_NHÂN_tại_nhà dành cho #ĐIỀU_DƯỠNG_VIÊN

BLUECARE PARTNER-ỨNG DỤNG NHẬN LỊCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẠI NHÀ DÀNH CHO ĐIỀU DƯỠNG VIÊN
BẤM VÀO ẢNH XEM CHI TIẾT

Các bài xem thêm:

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân lọc máu liên tục

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân thở máy

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết dengue

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm mô tế bào

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ngộ độc parecetamol

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sỏi niệu quản

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm màng não mủ

 

Bài viết liên quan

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cắt cụt chi
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ tổng hợp toàn diện
Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng viêm phế quản và virus hợp bào hô hấp (RSV)

Category: Kế hoạch chăm sóc Tags: bluecare/ BLUECARE PARTNER/ Kế hoạch chăm sóc/ kế hoạch chăm sóc bệnh nhân/ Kế hoạch chăm sóc sản phụ sau sinh thường/ kỹ thuật điều dưỡng/ lập kế hoạch chăm sóc/ lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân/ mẫu kế hoạch chăm sóc/ quy trình chăm sóc bệnh nhân/ quy trình chăm sóc người bệnh/ Quy trình điều dưỡng/ quy trình kỹ thuật điều dưỡng

Previous Post: « Kỹ thuật điều dưỡng: các mũi khâu vết thương cơ bản
Next Post: Kế hoạch chăm sóc sản phụ sinh mổ »

Reader Interactions

Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Primary Sidebar

NHẬN BÀI VIẾT QUA EMAIL

Hãy đăng ký ngay để là người đầu tiên nhận được thông báo qua email mỗi khi chúng tôi có bài viết mới!

Theo dõi trên MXH

  • Facebook
  • LinkedIn
  • Twitter
  • YouTube

Bài viết nổi bật

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cắt cụt chi

27 Tháng Mười Một, 2023

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ tổng hợp toàn diện

27 Tháng Mười Một, 2023

Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng viêm phế quản và virus hợp bào hô hấp (RSV)

27 Tháng Mười Một, 2023

Footer

Bài viết mới nhất

  • Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cắt cụt chi
  • Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ tổng hợp toàn diện
  • Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng viêm phế quản và virus hợp bào hô hấp (RSV)
  • Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng (NCP): Hướng dẫn và danh sách cơ bản
  • Lập kế hoạch hồi sinh sơ sinh và nhận biết trẻ có nguy cơ
  • Xử trí đường thở và thông khí qua mặt nạ ở trẻ em

Bình luận mới nhất

    Tìm kiếm

    Thẻ

    bluecare BLUECARE PARTNER chăm sóc bệnh nhân chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện chăm sóc bệnh nhân tại nhà chăm sóc người bệnh Diễn giải khí máu động mạch hỏi bác sĩ Kế hoạch chăm sóc kế hoạch chăm sóc bệnh nhân Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nhồi máu cơ tim Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân thấp tim Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân áp xe phổi Kế hoạch chăm sóc chẩn đoán và điều trị cơn nhiễm độc giáp cấp Kế hoạch chăm sóc chẩn đoán và điều trị ngoại khoa phình động mạch chủ Kế hoạch chăm sóc người bệnh choáng chấn thương Kế hoạch chăm sóc người bệnh sau mổ Kế hoạch chăm sóc viêm ruột hoại tử sơ sinh Kế hoạch chăm sóc và điều trị bệnh nhân thủy đậu Kế hoạch chăm sóc và điều trị rò động-tĩnh mạch kỹ năng điều dưỡng Kỹ thuật rửa tay kỹ thuật điều dưỡng lập kế hoạch chăm sóc lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân mẫu kế hoạch chăm sóc mặc áo choàng và mang găng vô khuẩn phục hồi chức năng Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: người có bệnh tâm thần phục hồi chức năng sau chấn thương Phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não quy trình chăm sóc bệnh nhân quy trình chăm sóc người bệnh quy trình kỹ thuật điều dưỡng Quy trình điều dưỡng Suy tuyến yên triệu chứng ĐIỀU DƯỠNG XANH Đặt sonde tiểu Định lượng acid uric điều dưỡng điều dưỡng tôi yêu

    Copyright © 2026 Bluecare