• Về Bluecare
  • Đặt dịch vụ
  • Trở thành Bluecarer
  • Liên hệ

Điều dưỡng Bluecare

Đồng hành cùng Điều dưỡng viên

  • Trang chủ
  • Dịch vụ Bluecare
    • Chăm sóc Mẹ & Bé
      • Tắm bé sơ sinh
      • Thông tắc tia sữa
      • Tắm bé + Khám sàng lọc
      • Chăm sóc mẹ sau sinh
      • Kích sữa tại nhà
      • Tắm bé + Chăm sóc mẹ sau sinh
    • Chăm sóc – Điều dưỡng
      • Chăm sóc bệnh nhân tại nhà
      • Chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện
      • Chăm sóc người già tại nhà
    • Thủ thuật điều dưỡng
      • Đặt Sonde dạ dày
      • Đặt Sonde tiểu
      • Cắt chỉ thẩm mỹ
      • Chạy khí dung tại nhà
      • Thụt tháo đại tràng
      • Hút rửa đờm dãi cho trẻ nhỏ
      • Hút đờm dãi cho người trưởng thành
      • Hút đờm dãi cho người cao tuổi
      • Tắm rửa cho bệnh nhân tại giường
    • Phục hồi chức năng
      • PHCN sau phẫu thuật
      • PHCN sau tai biết
      • PHCN bại não ở trẻ
      • PHCN sau tai nạn
      • PHCN cho người bị bại liệt
      • PHCN chấn thương thể thao
    • Châm cứu – Bấm huyệt
      • Châm cứu – Bấm huyệt
      • Xoa bóp – Bấm huyệt
      • Châm cứu – Tác động cột sống
      • Bấm huyệt – Tác động cột sống
    • Đặt lịch khám
    • Tiêm chủng Vắc-xin
  • Kỹ thuật điều dưỡng
  • Kế hoạch chăm sóc
  • Kiến thức y học
    • CẤP CỨU
    • TAI BIẾN
    • Chống nhiễm khuẩn
  • Video
  • Phục hồi chức năng
  • BÀI VIẾT ẢNH
Home » Kiến thức y học » Giải phẫu bệnh học: u thận

Giải phẫu bệnh học: u thận

29 Tháng Chín, 2022 29 Tháng Chín, 2022 Thúy Nga 0 Comment

Giải phẫu bệnh học: u thận

U LÀNH

U lành của thận có kích thước nhỏ, nên thường chỉ được phát hiện khi làm tử thiết hoặc khi phải mổ cắt thận vì một lý do khác.

U mỡ – cơ trơn – mạch máu (Angiomyolipoma): trong đa số các trường hợp, u không gây triệu chứng lâm sàng, trừ phi u bị xuất huyết có thể gây đau. U nằm trong nhu mô thận, màu vàng. Cấu tạo vi thể của u gồm mô mỡ, mô cơ trơn và các mạch máu có thành dày. U có mối liên hệ với bệnh xơ hoá củ (tuberous sclerosis), một bệnh di truyền làm bệnh nhân có nhiều hamartôm hoặc các khối u ở thận, não, tim, da và các cơ quan khác.

U ÁC

Carcinôm tế bào ống thận (Renal cell carcinoma):

Chiếm 80-90% các u ác của thận và 2% các ung thư ở người lớn. Xuất độ bệnh ở giới nam cao gấp đôi giới nữ. Tuổi mắc bệnh trung bình là 60 tuổi.

Các yếu tố nguy cơ: Hút thuốc lá, béo phì ở phụ nữ, cao huyết áp, tiếp xúc với asbestos, dầu mỡ, kim loại nặng.

Liên hệ lâm sàng: Tam chứng đặc trưng của bệnh là tiểu máu, đau âm ỉ vùng thắt lưng và khối u bụng. Trên 50% bệnh nhân có triệu chứng tiểu máu. Tiểu máu vi thể liên tục, thỉnh thoảng có những đợt tiểu máu đại thể thoáng qua. Khi u đủ lớn, có thể gây đau và sờ thấy được ở vùng thắt lưng. U sản xuất ra erythropoietin gây chứng đa hồng cầu. Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào mức độ lan tràn và tình trạng xâm nhập mạch máu của u: 50% bệnh nhân sống thêm 10 năm nếu u chỉ khu trú ở thận, tỉ lệ này giảm xuống còn một nửa nếu u đã lan tràn ra khỏi thận.

Hình thái tổn thương:

Đại thể: u có kích thước 3-15 cm, xuất phát từ vỏ thận. U tròn, giới hạn rõ, mặt cắt màu vàng, trung tâm có vùng xuất huyết, hoại tử đông, tạo nang.

Vi thể: tế bào u sắp xếp thành các cấu trúc bè, dây, nhú, hoặc thành ống. Tế bào hình vuông, giới hạn tế bào rõ, bào tương giàu glycogen và lipid. Tùy theo lượng lipid và glycogen, tế bào sẽ có bào tương sáng (tế bào sáng) hoặc có hạt (tế bào hạt). Mô đệm rất ít nhưng giàu mạch máu. U có thể xâm lấn ra khỏi vỏ bao thận, di căn hạch, di căn xa đến phổi và xương. (Hình 26)

Giải phẫu bệnh học: u thận
Đại thể và vi thể của carcinôm tế bào thận loại tế bào sáng

U Wilms (U nguyên bào thận – Nephroblastoma)

U Wilms là u ác thường gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi. 99% các trường hợp bệnh xuất hiện lẻ tẻ, không có tính gia đình. Chỉ một số ít trường hợp được xác định là có tính di truyền theo kiểu gen trội – nhiễm sắc thể thường (có liên quan đến đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể 11).

Liên hệ lâm sàng: trẻ có khối u to ở bụng, đôi khi kèm theo triệu chứng đau bụng, tắc ruột, tiểu máu, cao huyết áp. U phát triển nhanh, nhiều trường hợp đã có di căn phổi vào thời điểm chẩn đoán. Điều trị phối hợp xạ, hoá và phẫu có thể cải thiện tiên lượng bệnh. Trẻ nhỏ hơn 2 tuổi có tiên lượng tốt hơn.

Hình thái tổn thương: (Hình 27)

Đại thể: u có kích thước lớn, còn giới hạn bởi một viền mỏng vỏ thận và vỏ bao thận, hoặc đã xâm lấn quá vỏ bao thận. Mặt cắt phồng, màu nâu nhạt hoặc trắng xám.

Giải phẫu bệnh học: u thận
U Wilms kích thước lớn, mặt cắt nâu nhạt (A); vi thễ gồm 3 thành phần. mô mầm trung thận (1), ống tuyến chưa trưởng thành (2) và mô đệm non (3) (B).

Vi thể: u cấu tạo bởi 3 thành phần:

Mô mầm trung thận: gồm những tế bào có kích thước nhỏ, hình bầu dục, bào tương ít, sắp xếp thành ổ hay thành bè.

Biểu mô chưa trưởng thành: gồm các tế bào sắp xếp thành các cấu trúc ống nhỏ, đôi khi tạo thành các cấu trúc giống như cầu thận.

Mô đệm chưa trưởng thành: nằm xen lẫn với các thành phần trên, gồm các tế bào hình thoi không biệt hoá, đôi khi các tế bào này có thể biệt hoá thành nguyên bào sợi, tế bào cơ vân, xương, sụn, mỡ.

Carcinôm niệu mạc (tế bào chuyển tiếp) của bể thận (Urothelial carcinoma):

Carcinôm tế bào chuyển tiếp của bể thận ít gặp, chiếm 5-10% các u thận.

Nguyên nhân: carcinôm tế bào chuyển tiếp có mối liên hệ với tình trạng lạm dụng thuốc giảm đau, tiếp xúc với thuốc nhuộm aniline, cao su, nhựa,…

Khối u phát triển tạo nhú trong hệ thống đài bể thận, gây triệu chứng tiểu máu và tắc nghẽn đường niệu.

Hình thái tổn thương: (Hình 28)

Đại thể: u dạng chồi sùi tạo nhú, mật độ mềm, có thể choán hết đài-bể thận, chèn ép tuỷ thận.

Vi thể: biểu mô chuyển tiếp tăng sinh nhiều lớp, tạo nhú; nhân tế bào tăng sắc, có thể dị dạng.

Giải phẫu bệnh học: u thận
 Đại thể và vi thể carcinôm niệu mạc dạng chồi sùi trong bể thận, chèn ép tuỷ thận.

🎯#BLUECARE_PARTER-ỨNG DỤNG NHẬN LỊCH #CHĂM_SÓC_BỆNH_NHÂN_tại_nhà dành cho #ĐIỀU_DƯỠNG_VIÊN

BLUECARE PARTNER-ỨNG DỤNG NHẬN LỊCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẠI NHÀ DÀNH CHO ĐIỀU DƯỠNG VIÊN
BLUECARE PARTNER-ỨNG DỤNG NHẬN LỊCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẠI NHÀ DÀNH CHO ĐIỀU DƯỠNG VIÊN

Các bài xem thêm:

Chăm sóc đặt nội khí quản

Kỹ thuật cắt rút chỉ khâu vết thương an toàn

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân thụt tháo

Kế hoạch chăm sóc người bệnh sau mổ

Kỹ thuật thụt tháo cho người bệnh

Kỹ thuật chăm sóc vết thương và ống dẫn lưu

Bài viết liên quan

Lập kế hoạch hồi sinh sơ sinh và nhận biết trẻ có nguy cơ
Hướng dẫn của somanz về tầm soát và xử trí nhiễm trùng huyết trong thai kỳ
Mục tiêu PO2 động mạch theo bệnh lý cơ bản

Category: Kiến thức y học Tags: bluecare/ BLUECARE PARTNER/ điều dưỡng/ điều dưỡng tôi yêu/ ĐIỀU DƯỠNG XANH/ Giải phẫu bệnh học: u thận

Previous Post: « Các xét nghiệm đông máu: xét nghiệm TAFI
Next Post: Viêm da do ấu trùng giun móc chó, mèo ở người »

Reader Interactions

Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Primary Sidebar

NHẬN BÀI VIẾT QUA EMAIL

Hãy đăng ký ngay để là người đầu tiên nhận được thông báo qua email mỗi khi chúng tôi có bài viết mới!

Theo dõi trên MXH

  • Facebook
  • LinkedIn
  • Twitter
  • YouTube

Bài viết nổi bật

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cắt cụt chi

27 Tháng Mười Một, 2023

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ tổng hợp toàn diện

27 Tháng Mười Một, 2023

Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng viêm phế quản và virus hợp bào hô hấp (RSV)

27 Tháng Mười Một, 2023

Footer

Bài viết mới nhất

  • Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cắt cụt chi
  • Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ tổng hợp toàn diện
  • Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng viêm phế quản và virus hợp bào hô hấp (RSV)
  • Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng (NCP): Hướng dẫn và danh sách cơ bản
  • Lập kế hoạch hồi sinh sơ sinh và nhận biết trẻ có nguy cơ
  • Xử trí đường thở và thông khí qua mặt nạ ở trẻ em

Bình luận mới nhất

    Tìm kiếm

    Thẻ

    bluecare BLUECARE PARTNER chăm sóc bệnh nhân chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện chăm sóc bệnh nhân tại nhà chăm sóc người bệnh Diễn giải khí máu động mạch hỏi bác sĩ Kế hoạch chăm sóc kế hoạch chăm sóc bệnh nhân Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nhồi máu cơ tim Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân thấp tim Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân áp xe phổi Kế hoạch chăm sóc chẩn đoán và điều trị cơn nhiễm độc giáp cấp Kế hoạch chăm sóc chẩn đoán và điều trị ngoại khoa phình động mạch chủ Kế hoạch chăm sóc người bệnh choáng chấn thương Kế hoạch chăm sóc người bệnh sau mổ Kế hoạch chăm sóc viêm ruột hoại tử sơ sinh Kế hoạch chăm sóc và điều trị bệnh nhân thủy đậu Kế hoạch chăm sóc và điều trị rò động-tĩnh mạch kỹ năng điều dưỡng Kỹ thuật rửa tay kỹ thuật điều dưỡng lập kế hoạch chăm sóc lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân mẫu kế hoạch chăm sóc mặc áo choàng và mang găng vô khuẩn phục hồi chức năng Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: người có bệnh tâm thần phục hồi chức năng sau chấn thương Phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não quy trình chăm sóc bệnh nhân quy trình chăm sóc người bệnh quy trình kỹ thuật điều dưỡng Quy trình điều dưỡng Suy tuyến yên triệu chứng ĐIỀU DƯỠNG XANH Đặt sonde tiểu Định lượng acid uric điều dưỡng điều dưỡng tôi yêu

    Copyright © 2025 Bluecare