• Về Bluecare
  • Đặt dịch vụ
  • Trở thành Bluecarer
  • Liên hệ

Điều dưỡng Bluecare

Đồng hành cùng Điều dưỡng viên

  • Trang chủ
  • Dịch vụ Bluecare
    • Chăm sóc Mẹ & Bé
      • Tắm bé sơ sinh
      • Thông tắc tia sữa
      • Tắm bé + Khám sàng lọc
      • Chăm sóc mẹ sau sinh
      • Kích sữa tại nhà
      • Tắm bé + Chăm sóc mẹ sau sinh
    • Chăm sóc – Điều dưỡng
      • Chăm sóc bệnh nhân tại nhà
      • Chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện
      • Chăm sóc người già tại nhà
    • Thủ thuật điều dưỡng
      • Đặt Sonde dạ dày
      • Đặt Sonde tiểu
      • Cắt chỉ thẩm mỹ
      • Chạy khí dung tại nhà
      • Thụt tháo đại tràng
      • Hút rửa đờm dãi cho trẻ nhỏ
      • Hút đờm dãi cho người trưởng thành
      • Hút đờm dãi cho người cao tuổi
      • Tắm rửa cho bệnh nhân tại giường
    • Phục hồi chức năng
      • PHCN sau phẫu thuật
      • PHCN sau tai biết
      • PHCN bại não ở trẻ
      • PHCN sau tai nạn
      • PHCN cho người bị bại liệt
      • PHCN chấn thương thể thao
    • Châm cứu – Bấm huyệt
      • Châm cứu – Bấm huyệt
      • Xoa bóp – Bấm huyệt
      • Châm cứu – Tác động cột sống
      • Bấm huyệt – Tác động cột sống
    • Đặt lịch khám
    • Tiêm chủng Vắc-xin
  • Kỹ thuật điều dưỡng
  • Kế hoạch chăm sóc
  • Kiến thức y học
    • CẤP CỨU
    • TAI BIẾN
    • Chống nhiễm khuẩn
  • Video
  • Phục hồi chức năng
  • BÀI VIẾT ẢNH
Home » Kế hoạch chăm sóc » Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân rối loạn nhịp tim

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân rối loạn nhịp tim

22 Tháng Chín, 2021 22 Tháng Chín, 2021 Thúy Nga 0 Comment

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân rối loạn nhịp tim

ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC CỦA RỐI LOẠN NHỊP TIM

Đại cương

Rối loạn nhịp tim là sự rối loạn hoạt động điện sinh học của tim về ba mặt:

Sự tạo thành xung động.

Sự dẫn truyền xung động.

Phối hợp cả hai kiểu trên.

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Nguyên nhân

Các bệnh nhiễm khuẩn: thấp tim là nguyên nhân thường gặp nhất, tiếp đến là các bệnh nhiễm khuẩn khác như thương hàn, bạch hầu.

Do nhiễm độc: thường gặp là các loại chống loạn nhịp như: digital, quinidin procainamid, reserpin, thuốc chẹn beta.

Do rối loạn điện giải: tăng hoặc giảm kali máu, magnesi máu, calci máu.

Các bệnh toàn thân: nhất là cường giáp, dị ứng thuốc, đái tháo đường.

Các bệnh cơ tim: nhồi máu cơ tim, lao, ung thư, chấn thương, các bệnh tim bẩm sinh như thông liên thất, còn ống động mạch, tứ chứng Fallot.

Do rối loạn thần kinh thực vật: do xúc cảm hoặc gắng sức.

Do phẫu thuật.

Do di truyền.

Cơ chế bệnh sinh

Rối loạn về sự hình thành xung động: 

Tăng tính tự động của nút xoang: làm toàn bộ quả tim sẽ đập theo với tần số nhanh như nhịp nhanh xoang.

Giảm tính tự động của nút xoang: tim sẽ đập chậm gặp trong nhịp chậm xoang, nhịp bộ nối.

Tăng tính tự động của chủ nhịp dưới nút xoang: đó là những ngoại tâm thu.

Ngoài ra một số sợi cơ tim có thể phát ra xung động như trong cơn nhịp nhanh thất.

Rối loạn về dẫn truyền xung động: khi xung động bị cản trở làm sự dẫn truyền bị chậm lại ta gọi là bloc. Bloc có thể sinh lý không có tổn thương thực thể của cơ tim xảy ra ở bất kỳ vị trí nào của đường dẫn truyền như bloc nhánh, bloc nhĩ thất, bloc xoang nhĩ. Bloc cũng chỉ có thể theo một chiều từ trên xuống, hoặc hai chiều. Đặc biệt có thể gặp cơ chế vào lại trong rối loạn nhịp, là một cơ chế đặc biệt gặp trong ngoại tâm thu, cơn nhịp nhanh thất hoặc cơn nhịp nhanh trên thất.

Phối hợp cả  rối loạn dẫn truyền xung động và hình thành xung động: cơ chế này sẽ tạo ra những rối loạn nhịp phức tạp hơn như phân ly nhĩ thất, nhiều loại ngoại tâm thu.

Loạn nhịp tim là triệu chứng của nhiều bệnh có thể là bệnh tại tim hoặc bệnh toàn thân hay các trường hợp do rối loạn nước và điện giải.

Nhịp tim có thể đều hoặc không đều.

Muốn biết rõ thể loạn nhịp tim phải ghi điện tim.

Nhịp nhanh trên 140 và nhịp chậm dưới 40 lần /phút đều gây nên rối loạn huyết động, tụt huyết áp cần cấp cứu ngay.

Triệu chứng và xử trí

Nhịp nhanh

Nhịp nhanh xoang: có đặc điểm

Nhịp nhanh đều liên tục trên 100 lần/phút, có khi lên đến 160-180 lần/phút.

Chẩn đoán nhờ ghi điện tim: nhịp tim nhanh có sóng P đi trước QRS.

Nguyên nhân của nhịp nhanh xoang có rất nhiều: sốt, thiếu máu cấp, cơn cường giáp cấp, suy hô hấp cấp…

Xử trí:

Tuỳ theo nguyên nhân gây nên.

Nếu không rõ nguyên nhân: có thể cho uống propranolol viên 40mg x 1/2 viên, ngày 2-3 lần.

Cơn nhịp nhanh trên thất: có đặc điểm

Khởi đầu đột ngột.

Trống ngực mạnh làm cho bệnh nhân khó chịu.

Kéo dài vài phút, vài giờ, vài ngày.

Kết thúc đột ngột.

Tần số 130-260, thường không có tụt huyết áp.

Điện tim sóng QRS mảnh, sóng P lẫn vào QRS, có thể có ST chênh xuống.

Xử trí:

ấn nhãn cầu, xoa xoang cảnh (nghiệm pháp Valsalva).

Nếu không có kết quả: có thể dùng prostigmin 1/4mg tĩnh mạch chậm, phối hợp với ấn nhãn cầu hoặc amiodaron hay digital.

Có khi chỉ cần tiêm một ống diazepam 10mg hoặc morphin 0,01g tiêm cũng có kết quả.

Nếu vẫn không đỡ: tiêm isoptin 2,5mg x 1 ống tiêm tĩnh mạch chậm, hoặc có thể sốc điện.

Cơn nhịp nhanh loạn nhịp hoàn toàn (còn gọi là cơn rung nhĩ nhanh)

Triệu chứng đánh trống ngực, đau ngực, khó thở.

Mạch không đều về nhịp cũng như về biên độ (mạch nhanh, nhịp đập khi mạnh khi yếu), khó đếm, phải đếm nhịp tim trong 1 phút (nhịp tim, nhịp mạch không trùng nhau).

Hay có tụt huyết áp và khó đo huyết áp.

Điện tim: khoảng cách QRS cách nhau không đều, kích thước cao thấp không đều, không thấy sóng P.

Nguyên nhân: 

Tại tim: hẹp hai lá, suy mạch vành.

Ngoài tim: Basedow, suy hô hấp do bệnh phổi mạn tính.

Xử trí:

Digoxin 0,25-0,5mg tiêm tĩnh mạch hoặc amiodaron.

Sốc điện nếu không có suy tim, bệnh nhân dưới 60 tuổi.

Dự phòng tắc mạch bằng kháng vitamin K hoặc heparin. Aspirin có thể dùng nhưng tác dụng yếu.

Duy trì nhịp xoang bằng amiodaron.

Cuồng nhĩ: có đặc điểm

Nguyên nhân: các bệnh van tim nhất là van hai lá, thiếu máu cơ tim cục bộ, tâm phế mạn… hoặc do nhiễm độc digital.

Triệu chứng: cảm giác khó chịu, đau ngực, khó thở rầm rộ hơn rung nhĩ nhất là cơn kịch phát. Nghe tim nhanh đều 130-150 lần /phút. Tĩnh mạch cổ đập mạnh.

Chẩn đoán: điện tim mất sóng P thay bằng sóng F như răng cưa, tần số 250-350 lần /phút, phức bộ QRS bình thường và đều nhau.

Xử trí: sốc điện với liều 50 Joules có thể dùng thuốc để cắt và duy trì nhịp xoang bằng amiodaron, verapamil hoặc kích thích tâm nhĩ.

Cơn nhịp nhanh thất: có đặc điểm

Thường nặng, dễ phát hiện vì tình trạng toàn thân nặng, biểu hiện: rất mệt, buồn nôn, thoáng ngất đôi khi co giật.

Nhịp tim nhanh 150-220 lần /phút, đều.

Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp hạ, choáng.

ấn nhãn cầu không kết quả.

Điện tim: QRS giãn rộng, không có sóng P đi trước. Tần số tim > 150 lần /phút.

Nguyên nhân: suy mạch vành, viêm cơ tim, ngộ độc digital, thực hiện các thủ thuật trên tim.

Xử trí: 

Cho bệnh nhân thở oxy qua ống thông mũi.

Sốc điện 150-250 Joules có kết quả nhất.

Tiêm xylocain 50-100 mg tĩnh mạch sau đó duy trì bằng 0,5-1g nhỏ giọt tĩnh mạch trong 1-2 ngày đầu rồi duy trì bằng amiodaron, chẹn beta. Cần chú ý điều trị nguyên nhân và yếu tố thuận lợi.

Xoắn đỉnh: có đặc  điểm

Thường do các thuốc chống loạn nhịp nhóm 1 gây ra. Khi giảm kali máu là yếu tố thuận lợi gây nên cơn xoắn đỉnh.

Triệu chứng chủ yếu: ngất, trụy tim mạch.

Điện tim: sóng khử cực biến dạng lăn tăn, chỗ nhỏ, chỗ phình to tùy theo chu kì.

Xử trí: cấp cứu bằng sốc điện, hồi sức tim mạch, thuốc isuprel hoặc magnesi sulfat tĩnh mạch và tạo nhịp nếu cần.

Rung thất: có đặc điểm

Là một dạng của ngừng tuần hoàn, nếu không can thiệp (hồi sinh tim phổi) bệnh nhân sẽ tử vong trong vài phút.

Điện tim: sóng lăn tăn, cao 1-2 mm, không rõ QRS.

Xử trí:

Hồi sinh tim phổi

Sốc điện cấp cứu thuốc adrenalin.

Nhịp chậm

Gọi là nhịp chậm khi bắt mạch và nghe tim:

Trong cơn dưới 30 lần /phút.

Ngoài cơn dưới 40 lần /phút.

Điện tim có thể thấy các dạng:

Bloc nhĩ thất độ 1: PQ (hoặc PR) kéo dài trên 0,20 giây.

Bloc nhĩ thất độ 2: có 2 thể:

Bloc Mobit 1: khoảng PQ kéo dài rồi mất dần hẳn sau đó lặp lại chu kì mới.

Bloc Mobit 2 (hay bloc nhĩ thất một phần): hai, ba hay nhiều hơn sóng P, mới có một sóng QRS.

Bloc nhĩ thất độ 3: nhĩ và thất phân ly hoàn toàn, thường nhĩ chậm hơn thất.

Lâm sàng thường biểu hiện cơn ngất, kèm theo co giật kiểu động kinh (cơn Adams-Stoke). Cơn tái phát nhiều lần càng nặng dần.

Nguyên nhân: viêm cơ tim do virus, bạch hầu, thấp tim…

Xử trí: 

Đấm vào vùng trước tim 3 cái sau đó xoa bóp tim ngoài lồng ngực 60 lần /phút khi có cơn co giật.

Truyền tĩnh mạch isuprel 1mg trong glucose 5%, sao cho nhịp tim lên đến trên 60 lần /phút. Theo dõi nhịp tim bằng monitor. Nếu nghi ngờ có thiếu kali thì truyền kali chlorid và magnesi sulfat.

Nếu không có kết quả: đặt máy tạo nhịp tim tạm thời ngoài lồng ngực có xông điện cực trong buồng tim. Nếu sau 2 tuần tạo nhịp tim tạm thời, nhịp vẫn chậm phải đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.

Xử trí nguyên nhân: corticoid, kháng sinh.

Một số hình ảnh điện tim bệnh lý

Hình 6.1. Hội chứng Brugada

Hình 6.2. Ngoại tâm thu thất nhịp đôi

Hình 6.3. Ngoại tâm thu thất, R/T, rung thất, nhịp nhanh thất

Hình 6.4. Bloc nhĩ thất cấp 2, 3

KÊ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN RỐI LOẠN NHỊP TIM

NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH

Nhận định bằng hỏi bệnh

Trước một bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn nhịp tim người điều dưỡng cần:

Hỏi xem bệnh nhân hay bị hồi hộp, khó chịu trước ngực không?

Hỏi xem bệnh nhân hay bị ngất không?

Có hay lo lắng về bệnh tật không?

Bị bệnh tim mạch trước đây không và tình hình điều trị?

Các thuốc hiện đang sử dụng?

Có bị bệnh gì khác không, chú ý về các bệnh nội tiết?

Nhận định bằng quan sát

Tinh thần của bệnh nhân.

Tổng trạng của bệnh nhân: da và niêm mạc, tình trạng khó thở, phù.

Quan sát mắt, tuyến giáp.

Thăm khám

Lấy mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở.

Nghe nhịp tim, tiếng tim, bắt mạch so sánh với nhịp tim.

Khám tuyến giáp.

Nghe phổi.

Khám bụng bệnh nhân.

Khám và phát hiện dấu run tay.

Thu thập các dữ liệu

Qua hồ sơ bệnh án, cũng như các thuốc đã sử dụng gần đây.

Qua gia đình bệnh nhân.

Chẩn đoán điều dưỡng

Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể gặp ở bệnh nhân bị rối loạn nhịp đó là:

Bệnh nhân lo lắng, hồi hộp do rối loạn nhịp tim.

Xoàng đầu chóng mặt do thiếu máu.

Nguy cơ tử vong do điều trị không có hiệu quả.

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân rối loạn nhịp tim

Chăm sóc về tinh thần.

Tư thế nằm của bệnh nhân.

Chuẩn bị các loại thuốc chống loạn nhịp tim thông thường như xylocain, isoptin.

Chuẩn bị máy ghi điện tim: máy điện tim, giấy ghi, kem bôi.

Chuẩn bị truyền dịch.

Chuẩn bị máy làm sốc điện, máy tạo nhịp tim, ống nghe, máy đo huyết áp, máy monitor.

Chuẩn bị các dụng cụ bảo đảm thông khí: oxy.

ống thông mũi, bóng ambu, máy hô hấp nhân tạo, ống nội khí quản.

Thực hiện chế độ ăn uống, nghỉ ngơi.

Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn.

Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân

Thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân rối loạn nhịp tim

Chăm sóc cơ bản

Đối với bệnh nhân rối loạn nhịp tim cần thực hiện một số kế hoạch sau:

Động viên, trấn an bệnh nhân vì bệnh nhân bị thường hay lo sợ, hốt hoảng.

Đặt bệnh nhân nằm trên giường, mặc áo không cài khuy hoặc cởi áo, nằm đầu cao 30o– 45o.

Thở oxy qua xông mũi 4-6 lít /phút.

Chuẩn bị tấm ván cứng để khi cần làm ép tim ngoài lồng ngực.

Đếm nhịp tim trong 1 phút, bắt mạch so sánh với nhịp tim.

Đo huyết áp, đếm nhịp thở, tính lượng nước tiểu.

Ghi điện tim.

Sau đó nối máy theo dõi điện tim (monitor).

Thực hiện chế độ ăn uống, nghỉ ngơi:

Ăn nhẹ, ăn nhạt (xúp nóng, cháo đường, sữa…).

Chăm sóc tại giường toàn diện.

Thực hiện y lệnh của bác sĩ

Làm các xét nghiệm máu: urê, đường, điện giải, pH máu và các khí trong máu.

Chuẩn bị máy làm sốc điện, máy tạo nhịp tim.

Dụng cụ thở oxy.

Bóng ambu, máy hô hấp nhân tạo, ống nội khí quản.

Thuốc chống loạn nhịp tim.

Theo dõi

Các dấu hiệu sinh tồn, chú ý nhịp tim về tần số và biên độ.

Tình trạng tinh thần của bệnh nhân.

Số lượng nước tiểu.

Các biến chứng hay các diễn biến mới xuất hiện.

Giáo dục sức khoẻ

Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân và gia đình biết về tình trạng bệnh tật, tiến triển và các biến chứng có thể xảy ra cũng như cách phòng bệnh.

Đánh giá quá trình chăm sóc

Kết quả tốt nếu

Nhịp tim đang nhanh hay chậm nay trở về bình thường khi ngừng điều trị.

Huyết áp trở lại bình thường.

Bệnh nhân tỉnh táo, bớt lo sợ, hết vật vã và hốt hoảng.

Nhịp thở chậm lại.

Số lượng nước tiểu tăng lên.

Kết quả xấu cần tăng cường chăm sóc

Nhịp tim vẫn nhanh, chậm hay không trở về bình thường sau khi ngừng điều trị.

Huyết áp không lên hay không ổn định.

Ý thức xấu.

Tình trạng vô niệu.

Rối loạn nhịp thở hoặc thở Cheynes Stoke.

Cần lập lại kế hoạch chăm sóc và báo ngay cho bác sĩ.

🎯#BLUECARE_PARTER-ỨNG DỤNG NHẬN LỊCH #CHĂM_SÓC_BỆNH_NHÂN_tại_nhà dành cho #ĐIỀU_DƯỠNG_VIÊN

BLUECARE PARTNER-ỨNG DỤNG NHẬN LỊCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẠI NHÀ DÀNH CHO ĐIỀU DƯỠNG VIÊN
BẤM VÀO ẢNH ĐỂ XEM CHI TIẾT

Các bài xem thêm:

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nhiễm virus COVID-19

Kế hoạch chăm sóc người bệnh mổ bướu giáp

Kế hoạch chăm sóc người bệnh mổ u xơ tiền liệt tuyến

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân gãy xương

Kế hoạch chăm sóc người bệnh có khung cố định ngoài

Kế hoạch chăm sóc người bệnh trật khớp

Kế hoạch chăm sóc người bệnh áp xe não

Kế hoạch chăm sóc người bệnh sau mổ

Kế hoạch chăm sóc mở khí quản và người bệnh có mở khí quản

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân hen phế quản

Bài viết liên quan

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cắt cụt chi
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ tổng hợp toàn diện
Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng viêm phế quản và virus hợp bào hô hấp (RSV)

Category: Kế hoạch chăm sóc Tags: bluecare/ BLUECARE PARTNER/ Kế hoạch chăm sóc/ kế hoạch chăm sóc bệnh nhân/ Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân rối loạn nhịp tim/ kỹ thuật điều dưỡng/ lập kế hoạch chăm sóc/ lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân/ mẫu kế hoạch chăm sóc/ quy trình chăm sóc bệnh nhân/ quy trình chăm sóc người bệnh/ Quy trình điều dưỡng/ quy trình kỹ thuật điều dưỡng

Previous Post: « Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm nội tâm mạc
Next Post: Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân thấp tim »

Reader Interactions

Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Primary Sidebar

NHẬN BÀI VIẾT QUA EMAIL

Hãy đăng ký ngay để là người đầu tiên nhận được thông báo qua email mỗi khi chúng tôi có bài viết mới!

Theo dõi trên MXH

  • Facebook
  • LinkedIn
  • Twitter
  • YouTube

Bài viết nổi bật

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cắt cụt chi

27 Tháng Mười Một, 2023

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ tổng hợp toàn diện

27 Tháng Mười Một, 2023

Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng viêm phế quản và virus hợp bào hô hấp (RSV)

27 Tháng Mười Một, 2023

Footer

Bài viết mới nhất

  • Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cắt cụt chi
  • Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ tổng hợp toàn diện
  • Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng viêm phế quản và virus hợp bào hô hấp (RSV)
  • Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng (NCP): Hướng dẫn và danh sách cơ bản
  • Lập kế hoạch hồi sinh sơ sinh và nhận biết trẻ có nguy cơ
  • Xử trí đường thở và thông khí qua mặt nạ ở trẻ em

Bình luận mới nhất

    Tìm kiếm

    Thẻ

    bluecare BLUECARE PARTNER chăm sóc bệnh nhân chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện chăm sóc bệnh nhân tại nhà chăm sóc người bệnh Diễn giải khí máu động mạch hỏi bác sĩ Kế hoạch chăm sóc kế hoạch chăm sóc bệnh nhân Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nhồi máu cơ tim Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch máu não Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân thấp tim Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân áp xe phổi Kế hoạch chăm sóc chẩn đoán và điều trị cơn nhiễm độc giáp cấp Kế hoạch chăm sóc chẩn đoán và điều trị ngoại khoa phình động mạch chủ Kế hoạch chăm sóc người bệnh choáng chấn thương Kế hoạch chăm sóc người bệnh sau mổ Kế hoạch chăm sóc viêm ruột hoại tử sơ sinh Kế hoạch chăm sóc và điều trị bệnh nhân thủy đậu Kế hoạch chăm sóc và điều trị rò động-tĩnh mạch kỹ năng điều dưỡng Kỹ thuật rửa tay kỹ thuật điều dưỡng lập kế hoạch chăm sóc lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân mẫu kế hoạch chăm sóc mặc áo choàng và mang găng vô khuẩn phục hồi chức năng Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: người có bệnh tâm thần phục hồi chức năng sau chấn thương Phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não quy trình chăm sóc bệnh nhân quy trình chăm sóc người bệnh quy trình kỹ thuật điều dưỡng Quy trình điều dưỡng Suy tuyến yên triệu chứng ĐIỀU DƯỠNG XANH Đặt sonde tiểu Định lượng acid uric điều dưỡng điều dưỡng tôi yêu

    Copyright © 2025 Bluecare